THÔNG BÁO VÀ DỰ BÁO KHÍ HẬU THÁNG I, II, III NĂM 2016



Thứ ba - 05/01/2016 08:17
MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU 5 DANH MỤC HÌNH VẼ 5 PHẦN I: TỔNG KẾT KHÍ HẬU 6 Diễn biến khí hậu trên thế giới và khu vực 6 Diễn biến khí hậu ở Việt Nam 8 Nhiệt độ 8 Lượng mưa 10 Số giờ nắng 12 Bốc hơi và chỉ số ẩm 12 Một số hiện tượng khí tượng đặc biệt 13 Tình hình thiệt hại do thiên tai có nguồn gốc khí tượng thủy văn 14 PHẦN II: DỰ BÁO KHÍ HẬU 3 THÁNG I, II, III NĂM 2016 15 Dự báo hiện tượng ENSO và khí hậu khu vực 15 Hiện tượng ENSO 15 Dự báo khí hậu khu vực 15 Dự báo khí hậu cho Việt Nam 17 Dự báo nhiệt độ 17 Dự báo lượng mưa 17 Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) và không khí lạnh (KKL) 17

PHẦN I: TỔNG KẾT KHÍ HẬU

Phần “Tổng kết khí hậu” trình bày diễn biến khí hậu trên thế giới, khu vực và ở Việt Nam trong tháng XI/2015. Nguồn số liệu và thông tin chủ yếu được thu thập từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Trung tâm Dự báo Khí hậu Hoa Kỳ (CPC), Viện Nghiên cứu Quốc tế về Xã hội và Khí hậu (IRI), Cục Khí tượng Úc(BOM).

                  Diễn biến khí hậu trên thế giới và khuvực

Hiện tượng ENSO:Bản tin của CPC ngày10/XII/2015 cho thấy,trong thángXI,chuẩn sai nhiệt độ mặt nước biển (SSTA) cao hơn trung bình ở Trung tâm và phía Đông xích đạo TBD (Hình 1.2), các chỉ số Nino3.4 và Nino3 đạt giá trị cao nhất cho đến nay. Trên hầu hết khu vực này, gió Tây ở tầng thấp và gió Đông ở trên cao tiếp tục được duy trì. Chỉ số dao động Nam(SOI) có giá trị âm.Điều này cho thấy,các điều kiện khí quyển và đại dương tiếp tục phản ánh ElNino hoạt động mạnh trên khu vực xích đạoTBD trong tháng XI/2015.

Theo kết quả của BOM, trong tháng XI/2015, áp cao lục địa châu Á ảnh hưởng mạnh đến bán đảo Đông Dương; áp thấp Ấn - Miến hầu như không còn ảnh hưởng nhiều tới khu vực Đông Á. Gió mùa mùa mùa đông hoạt độngmạnh.

TổngkếtcủaIRIvềdiễnbiếnkhíhậukhuvựcchâuÁtrongthángXI/2015:

Nhiệt độ tháng XI/2015 đạt giá trị từ cận đến vượt chuẩn ở đại bộ phận diện tích khu vực, với chuẩn sai từ 0 đến cao hơn 6oC; hụt chuẩn đến 3oC ở một phần diện tích phía Nam Liên bang Nga,Bắc Mông Cổ và một vài nơi thuộc Đông TrungQuốc(Hình1.5).

Lượng mưa hụt chuẩn từ 0 đến trên 200mm ở một phần diện tích Trung tâm Liên bang Nga, Trung tâm Ấn Độ, Myanma, Philippin và phía Nam của Inđônêxia; lượng mưa vượt chuẩn từ 0 đến lớn hơn 100mm ở một phần diện tích Tây Á, Đông Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, một phần nhỏ diện tích Nam Ấn Độ, Việt Nam và phía Bắc của Inđônêxia (Hình1.6).

   

   

Hình 1.1. Phân bố nhiệt độ mặt nước biển trung bình tháng XI/2015(oC)

(Nguồn:http://iridl.ldeo.columbia.edu/)

 

 

Hình1.2.PhânbốchuẩnsainhiệtđộmặtnướcbiểntrungbìnhthángXI/2015(oC)

(Nguồn:http://iridl.ldeo.columbia.edu/)

 

 

Hình 1.3. Diễn biến chỉ số SOI (XII/2011-XI/2015)

(Nguồn:www.bom.gov.au)

Hình 1.4. Diễn biến chỉ số SSTA (oC) tại khu vực Nino3.4(XII/2011-XI/2015)

(Nguồn:http://www.cpc.ncep.noaa.gov/)

 

 

     

 

Hình 1.5. Phân bố chuẩn sai nhiệt độ tháng XI/2015 (oC) trên khu vực châuÁ

(Nguồn:http://iridl.ldeo.columbia.edu/)

Hình 1.6. Phân bố chuẩn sai lượng mưa tháng XI/2015 (mm) trên khu vực châuÁ

(Nguồn:http://iridl.ldeo.columbia.edu/)

                  Diễn biến khí hậu ở ViệtNam

         Nhiệtđộ

Nhiệt độ trung bình (NĐTB) tháng XI/2015 dao động từ dưới 15 đến 29oC.Trong đó, thấp nhất là các khu vực miền núi Bắc Bộ với nhiệt độ trung bình phổ biến là dưới 21oC; khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ và phía Bắc của Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình từ 24 đến 24,5oC; Tây Nguyên có nhiệt dao động khoảng 18,5 đến 25,5oC; phần lớn diện tích Trung Bộ có nhiệt độ từ 25 đến 27,5oC và Nam Bộ có nhiệt độ trung bình cao nhất cả nước, giá trị phổ biến là 28 đến 29oC (Bảng 1.1, Hình1.7).

NĐTB tháng XI/2015 ở nước ta vượt chuẩn chủ yếu từ trên 1 đến 4oC, trong đó khu vực phía Bắc lãnh thổ có chuẩn sai nhiệt độ cao hơn phía Nam (Bảng 1.1, Hình 1.8). Một số nơi có chuẩn sai nhiệt độ cao hơn 4oC là Hương Sơn (Hà Tĩnh), Ba Đồn (Quảng Bình), Sông Mã (Sơn La) và Lạc Sơn (HòaBình)

Nhiệt độ tối cao trung bình (NĐTCTB) tháng XI có giá trị từ 18,5 đến 34oC, vượt chuẩn từ dưới 0,5 đến gần 4oC trên phạm vi toàn lãnh thổ (Bảng 1.1, Hình 1.9).Trong đó, phía Nam khu vực Tây Bắc và đại bộ phận diện tích Bắc Trung Bộ có chuẩn sai nhiệt độ cao nhất cả nước (trên3oC). Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (NĐTCTĐ) dao động từ 23oC đến dưới 36,5oC, thấp hơn số liệu lịch sử từ 0 đến gần 6oC; một số nơi như Láng (Hà Nội) và Rạch Giá (Kiên Giang) có NĐTCTĐ cao hơn lịch sử khoảng 0,8oC; Cần Thơ và Cà Mau cao hơn 0,2oC.

Nhiệt độ tối thấp trung bình (NĐTTTB) tháng XI có giá trị từ 13,5 đến 26oC,vượt chuẩn trên toàn lãnh thổ với chuẩn sai chủ yếu từ 0,5 đến gần 5oC (Bảng 1.1, Hình1.10). Trong đó, riêng ở Hương Sơn (Hà Tĩnh) có chuẩn sai cao hơn: 5,9oC. Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (NĐTTTĐ) tháng XI có giá trị từ dưới 7 đến 24,5oC, cao hơn số liệu lịch sử  từ trên 4 đến 13oC. Trong đó, giá trị thấp nhất là 6,7oC đo được tại Sa Pa (Lào Cai) vào ngày28/XI/2015.

 

 

               

 

Hình 1.7. Phân bố nhiệt độ trung bìnhtháng XI/2015(oC)

Hình 1.8. Phân bố chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng XI/2015(oC)

 

 

                

 

Hình 1.9. Phân bố chuẩn sai nhiệt độ tốicao trung bình tháng XI/2015(oC)

               Hình 1.10. Phân bố chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình thángXI/2015 (oC)

 

Bảng 1.1. Đặc trưng nhiệt độ tháng XI/2015 tại một số trạm tiêubiểu

 

 

STT

 

Trạm

Nhiệt độ trungbình

Nhiệt độ tốicao

Nhiệt độ tốithấp

NĐTB (oC)

CS (oC)

NĐTCTB (oC)

CS (oC)

NĐTTTB (oC)

CS (oC)

1

ĐiệnBiên

22,8

3,5

29,5

3,3

19,5

4,1

2

SơnLa

21,3

3,1

27,3

3,2

17,9

3,7

3

Sa Pa

14,8

2,4

18,4

2,5

12,3

2,2

4

BắcQuang

23,4

3,2

27,6

2,3

21,1

3,7

5

LạngSơn

21,0

2,8

25,0

1,4

18,5

4,1

6

TháiNguyên

23,6

2,7

26,9

1,3

21,6

4,1

7

Láng

24,6

3,1

28,1

2,7

22,5

3,6

8

Bãi Cháy

24,2

3,0

27,4

2,1

21,5

3,0

9

PhùLiễn

23,6

2,3

27,7

2,2

21,6

3,0

10

ThanhHoá

24,5

2,9

27,6

2,4

22,7

3,8

11

Vinh

24,9

3,5

28,0

3,4

22,9

3,7

12

Huế

25,4

2,4

29,5

3,3

22,6

1,9

13

ĐàNẵng

26,7

2,7

29,8

2,7

24,4

2,6

14

QuyNhơn

27,2

1,9

30,1

2,0

25,3

1,9

15

NhaTrang

26,9

1,4

29,5

1,3

24,6

1,3

16

PhanThiết

28,0

1,5

32,2

1,5

24,9

1,6

17

Plâycu

22,9

2,4

29,0

3,0

19,1

2,2

18

B.M.Thuột

24,2

1,9

29,0

1,6

21,6

2,2

19

ĐàLạt

18,4

1,1

23,1

1,4

15,5

0,9

20

Tân SơnNhất

28,5

1,9

33,2

2,2

25,1

2,3

21

Vũng Tàu

28,8

2,2

32,5

2,4

25,8

1,4

22

RạchGiá

28,2

1,3

32,7

2,3

25,6

1,1

23

Cần Thơ

28,6

2,1

33,2

2,9

26,0

1,9

24

CàMau

28,0

1,5

32,2

1,7

25,6

1,4

 

     Lượngmưa

Trong tháng XI, trên phần lớn diện tích nước ta có tổng lượng mưa (TLM) dưới 200mm;khu vực từ Hà Tĩnh đến NinhThuận và một phần diện tích Nam Bộ cóTLMtừ 200 đến dưới 1000mm. Nơi có TLM cao nhất là Trà My (Quảng Nam): 1034mm. Ngược lại TLM thấp nhất là ở Phan Thiết (Bình Thuận): 8mm. Lượng mưa tháng XI/2015 vượt chuẩn ở đa phần diện tích cả nước, với tỷ chuẩn phổ biến từ 100 đến trên 500%. Trong đó khu vực Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ có lượng mưa vượt chuẩn cao nhất(Bảng1.2,Hình1.11,Hình1.12).Lượng mưa hụt chuẩn xảy ra ở một phần nhỏ diện tích TâyBắc,Tây Nguyên và phần lớn diện tích Nam Bộ (tỷ chuẩn chủyếu từdưới 50 đến nhỏ hơn 100%). Nơi có tỷ chuẩn lượng mưa lớn nhất là Tuyên Quang:  972,5%và Định Hóa (Thái Nguyên): 901,9%; nơi có tỷ chuẩn lượng mưa thấp nhất là Phan Thiết:13%.

Số ngày mưa trong tháng XI vượt chuẩn từ 1 đến 10 ngày ở đại bộ phận diện tích nước ta (Bảng 1.2); hụt chuẩn từ 1 đến 5 ngày xảy ra ở một phần diện tích thuộc Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ. Lượng mưa ngày lớn nhất (LMNLN) trong tháng XI phổ biến từ 20 đến 100mm và trị số LMNLN đo được là 285mm tại trạm Ba Đồn (Quảng Bình) vào ngày 6/XI/2015.

 

 

       
     

        

Hình 1.11. Phân bố lượng mưa tháng XI/2015(mm)

    

Hình 1.12. Phân bố tỷ chuẩn lượng mưa tháng XI/2015(%)

 

Bảng 1.2. Đặc trưng lượng mưa tháng XI/2015 tại một số trạm tiêubiểu

 

 

STT

 

Trạm

Lượng mưatháng

Số ngàymưa

LMNLN

(mm)

TLM

(mm)

TC (%)

SNM

(ngày)

CS

(ngày)

1

ĐiệnBiên

80

250,8

7

1,3

31

2

SơnLa

47

126,3

6

1,7

25

3

Sa Pa

86

78,5

17

3,7

38

4

BắcQuang

237

197,2

17

5,0

81

5

LạngSơn

187

508,2

11

5,2

59

6

TháiNguyên

325

715,9

15

8,1

118

7

Láng

158

217,6

12

5,5

58

8

Bãi Cháy

41

120,2

7

1,8

11

9

PhùLiễn

70

190,2

12

6,3

53

10

ThanhHoá

152

203,5

16

8,6

55

11

Vinh

219

126,5

15

1,6

56

12

Huế

527

83,5

17

-3,9

205

 

 

 

STT

 

Trạm

Lượng mưatháng

Số ngàymưa

LMNLN

(mm)

TLM

(mm)

TC (%)

SNM

(ngày)

CS

(ngày)

13

ĐàNẵng

329

73,8

21

0,5

100

14

QuyNhơn

540

116,1

27

5,8

115

15

NhaTrang

794

209,3

24

6,4

202

16

PhanThiết

8

13,0

4

-3,0

3

17

Plâycu

37

51,5

5

-2,4

30

18

B.M.Thuột

48

50,3

10

-1,0

21

19

ĐàLạt

72

74,7

14

2,1

34

20

Tân SơnNhất

128

86,7

13

0,9

32

21

Vũng Tàu

51

76,2

5

-2,5

27

22

RạchGiá

166

84,3

16

0,4

53

23

Cần Thơ

92

65,6

8

-5,6

35

24

CàMau

272

137,7

18

2,0

51

 

     Số giờnắng

Trong tháng XI/2015,tổng số giờ nắng (TSGN) ở nước ta có xu hướng tăngdần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam, trong đó, phía Đông Bắc Bộ và phía Bắc của Bắc Trung Bộ (từ Thanh Hóa đếnQuảng Bình có TSGN từ 50 đến 150 giờ; Tây Bắc, khu vực từ Quảng Trị đến Ninh Thuận và phía Đông của Tây Nguyên có TSGN từ 150 đến 200 giờ; phía Tây của Tây Nguyên và Nam Bộ có TSGN trên 200 giờ (Hình 1.13). Nơi có TSGN cao nhất là Châu Đốc (An Giang): 250 giờ. Nơi có TSGN thấp nhất là ở Thất Khê (Lạng Sơn): 65 giờ. TSGN tháng XI vượt chuẩn từ 1  đếntrên70ởđạibộphậndiệntíchlãnhthổ; hụt chuẩn từ 1 đến gần 70 giờ xảy ra chủ yếu ở phía Đông Bắc Bộ và khu vực Thanh Hóa - NghệAn.

Hình 1.13. Phân bố tổng số giờ nắng tháng XI/2015(giờ)

     Bốc hơi và chỉ sốẩm

Trong tháng XI/2015, tổng lượng bốc hơi (TLBH) ở nước ta dao động chủ yếu từ 40đến100mm,trongđólượngbốchơiởphíaBắcthấphơnởphíaNamlãnhthổ.

TLBH hụt chuẩn từ 1 đến trên 30mm ở đại bộ phận diện tích nước ta; vượt chuẩn từ 1 đến gần 30 mm xảy ra chủ yếu ở phần lớn diện tích thuộc Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ.

Chỉ số ẩm K (tỷ số giữa TLM và TLBH) trong tháng XI trên phần lớn diện tích nước ta có giá trị từ 1 đến lớn hơn 4; K nhỏ hơn 1 xảy ra ở một phần diện tích Tây  Bắc, phía Tây Tây Nguyên và một phần diện tích Tây Nam Bộ (Hình 1.15). Chỉ số K lớn nhất là 36,93 ở Trà My (Quảng Nam) và thấp nhất là 0,06 ở Phan Thiết (Bình Thuận).

       
       

Hình 1.14. Phân bố tổng lượng bốchơi tháng XI/2015(mm)

Hình 1.15. Phân bố chỉ số ẩm tháng XI/2015

 

         Một số hiện tượng khí tượng đặcbiệt

Không khí lạnh: Có 2 đợt KKL ảnh hưởng tới nước ta trong tháng qua. Đợt KKL yếu từ ngày 12/XI gây mưa vừa, mưa to đến rất to ở các tỉnh Bắc Bộ. Đợt KKL mạnh ảnh hưởng từ ngày 25/XI gây mưa lớn ở Bắc Bộ, Bắc và Trung TrungBộ.

Mưa lớn: Có 2 đợt mưa lớn diện rộng xảy ra ở nước ta trong tháng qua. Đợt mưa từ ngày 1 đến 5/XI xảy ra ở các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Ninh Thuận, với lượng mưa phổ biến trong 24h từ 70 – 150mm, một số nơi có lượng mưa cao hơn. Đợt mưa lớn từ ngày 9 đến ngày 13 xảy ra ở các tỉnh thuộc Bắc Bộ với lượng mưa phổ biến từ 30 – 120mm

Mưa đá, dông, lốc: Trong tháng XI xảy ra 3 trận dông lốc trên cả nước. Trận lốc xoáy kèm mưa lớn xảy ra vào ngày 2/XI ở Trảng Bàng (Tây Ninh). Tối ngày 9/XI,xảy ra mưa kèm sấm sét làm 1 người bị chết tại Phú Quý (Bình Thuận). Đêm 12/XI xảy ra dông lốc tại Lập Thạch (Vĩnh Phúc) gây thiệt hại về nhà cửa và hoamàu.

         Tình hình thiệt hại do thiên tai có nguồn gốc khí tượng thủyvăn

Trong XI/2015, thiệt hại do thiên tai có nguồn gốc khí tượng thuỷ văn chủ yếu là do mưa lớn, dông lốc gây ra làm 2 người chết, trên 300 căn nhà bị sập và tốc mái và nhiều thiệt hại khác về hoa màu, thủysản.

 

Tóm lại, qua những phân tích ở trên có thể rút ra một số nhận xét chính về diễn biến của khí hậu tháng XI/2015 ở khu vực ViệtNam:

-   Nhiệt độ trung bình ở nước ta dao động từ dưới 15 đến 29oC, vượt chuẩn từ trên1đến4oCtrênphạmvicảnước;

-   Trên phần lớn diện tích nước ta có TLM dưới 200mm; khu vực từ Hà Tĩnh đến Ninh Thuận và một phần diện tích Nam Bộ có TLM từ 200 đến dưới 1000mm. Lượng mưa vượt chuẩn ở đa phần diện tích nước ta với tỷ chuẩn phổ biến từ 100 đến trên 500%; hụt chuẩn xảy ra ở một phần nhỏ diện tích Tây Bắc, Tây Nguyên và phần lớn diện tích Nam Bộ(tỷ chuẩn phổ biến từ dưới 50 đến nhỏ hơn 100%);

-   Các hiện tượng cực đoan: Trong tháng XI, ở nước ta bị ảnh hưởng bởi 2 đợt KKL;xảy ra 2 trận mưa lớn và 3 trận dông lốc.

 
   

 

PHẦN II: DỰ BÁO KHÍ HẬU 3 THÁNG I, II, III NĂM2016

Nội dung chính của Phần II được xây dựng dựa trên kết quả tổng hợp thông tin từ IRI, CPC, BOM, Trung tâm Dự báo Thời tiết Hạn vừa châu Âu (ECMWF) và kết quả dự báobằngmôhìnhthốngkêcủaViệnKhoahọcKhítượngThủyvănvàBiếnđổikhíhậu.

                Dự báo hiện tượng ENSO và khí hậu khuvực

         Hiện tượngENSO

Bản tin của CPC/IRI ngày 10/XII/2015: El Nino có cường độ mạnh tiếp tục duy trì trên khu vực xích đạo TBD, với SSTA có giá trị phổ biến trong khoảng từ 1oC đến trên 2oC ở khu vực từ Trung tâm đến phía Đông xích đạo TBD. Hầu hết các mô hình đều dự báo El Nino tiếp tục tồn tại trong mùa I-III/2016. Dự báo xác suất của CPC/IRI cho rằng, 99% El Nino sẽ tiếp tục tồn tại trong 3 tháng tiếptheo.

Dự báo của IRI đố i vớ i chuẩn sai nhiệt độ mặt nước biển trong mùa I-III năm 2016: Trên khu vực xích đạo TBD, SSTA có giá trị phổ biến từ 1 đến trên 3oC ở Trung tâm và phía Đông; từ 0 đến 1oC ở phía Tây. Khu vực xích đạo Ấn Độ Dương, SST  vượt chuẩn từ 0,25 đến 1oC. Trên Biển Đông, SST vượt chuẩn khoảng từ   0,5 đến 1oC

(Hình2.1).

Dự báo SSTA tại khu vực Nino3.4 của ECMWF trong mùa 3 tháng I, II, III năm 2016: SSTA lớn nhất vào tháng I/2016, với giá trị trung bình vào khoảng 2,5oC ; sau  đó giảm dần trong các tháng tiếp theo. Đến tháng III/2016, giá trị dự báo trung bình SSTA vào khoảng 1,5oC (Hình 2.2). Tổng hợp các mô hình dự báo ENSO của Trung tâm Khí hậu Quốc gia Úc (NCC) cho thấy, toàn bộ các mô hình đều cho dự báo El Nino tiếp tục duy trì trong các tháng tiếptheo.

Tó m laị , hiện tượng El Nino tiếp tục duy trì với cường độ mạnh trong mùa 3 tháng I, II, III năm2016.

 
   

         Dự báo khí hậu khuvực

 

Nhiệt độ: Kết quả dự báo của IRI cho thấy, nhiệt độ có khả năng vượt chuẩn trên hầu hết diện tích châu Á với xác suất khoảng 50 đến trên 70%.Đối với lãnh thổ Việt Nam,nhiệt độ có khả năng vượt chuẩn trên phạm vi cả nước với xác suất trên70% (Hình2.3).Kết quả dự báo của ECMWF cũng cho thấy,nhiệt độ có khả năng vượt  chuẩn trên toàn bộ lãnh thổ nước ta, với chuẩn sai phổ biến từ 0,5 đến 2oC  (Hình2.5).

Lượng mưa: Kết quả dự báo của IRI cho thấy, lượng mưa có khả năng hụt chuẩn ở hầu hết diện tích Đông Nam Á, với xác suất từ 45 đến 70%; vượt chuẩn ở một phần diện tích Đông Trung Quốc, với xác suất khoảng từ 45 đến 50% (Hình 2.5). Theo kết quả dự báo của ECMWF, lượng mưa có khả năng hụt chuẩn từ 0 đến 100mm ở khu vực phía Nam nươc ta (từ Quảng Bình trở vào) (Hình2.6).

 

 

          

 

Hình 2.1. Dự báo SSTA (oC) mùa 3 tháng I,II, III năm 2016 (Nguồn:http://iri.columbia.edu/)  

Hình 2.2. Dự báo SSTA (oC) tạiNino3.4(Nguồn:http://www.ecmwf.int/)

 

Hình 2.3. Dự báo xác suất nhiệt độ mùa 3 tháng I, II, III năm 2016 cho khu vực châuÁ

(Nguồn:http://iri.columbia.edu/)

Hình 2.4. Dự báo xác suất lượng mưa mùa3 tháng I, II, III năm 2016 cho khu vực châuÁ

(Nguồn:http://iri.columbia.edu/)

 

Hình 2.5. Dự báo chuẩn sai nhiệt độ (oC)mùa 3 tháng I, II, III năm2016

(Nguồn:http://www.ecmwf.int/)

 

 

 
   

 

Hình 2.6. Dự báo chuẩn sai lượng mưa(mm) mùa 3 tháng I, II, III năm2016

(Nguồn:http://www.ecmwf.int/)

 

 

         Dự báo khí hậu cho ViệtNam

         Dự báo nhiệtđộ

Trong mùa I-III năm 2016, nhiệt độ có khả năng hụt đến cận chuẩn trên đa phần diện tích cả nước, với xác suất từ 55 đến 77%. Trong đó, chuẩn sai nhiệt độ được dự báo chủ yếu dao động trong khoảng từ -1,5oC đến 1oC (Hình2.7).

         Dự báo lượngmưa

Trong mùa I-III/2016, lượng mưa có khả năng hụt đến cận chuẩn ở hầu hết diện tích cả nước với xác suất từ 55 đến 77%. Chuẩn sai của lượng mưa được dự báo là dao động phổ biến trong khoảng từ -200 đến 200mm. Khu vực Trung Trung Bộ được dự báo là hụt chuẩn rõ ràng nhất, với chuẩn sai của lương mưa được dự báo là dưới - 200mm.

         Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) và không khí lạnh(KKL)

Kết quả thống kê 3 tháng I, II, III trung bình thời kỳ 1971 - 2000 có khoảng từ 1 đến 2 XTNĐ hoạt động trên khu vực BiểnĐông.

Kết quả thống kê 3 tháng I, II, III trung bình thời kỳ 1971 – 2000 có khoảng từ  11 đến 12 đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến nướcta.

Tổng hợp các dự báo về diễn biến của ENSO, khí hậu của các Trung tâm dự  báo lớn trên thế giới và phân tích các sản phẩm dự báo khí hậu của Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, có thể đưa ra một số nhận định sau cho mùa 3 tháng I-III năm2016:

-   El Nino tiếp tục duy trì với cường độ mạnh trong mùa 3 thángI-III/2016;

-    Nhiệt độ có khả năng cận đến vượt chuẩn trên phạm vi cả nước, với chuẩn  sai có khả năng từ 0 đến1oC;

-   Lượng mưa có khả năng hụt đến cận chuẩn trên đa phần diện tích cả nước; khu vực Trung Trung Bộ có khả năng hụt chuẩn lượng mưa đáng kểnhất.

 

 
   

 

                                                                                           

 

a)    Xác  suất  hụtchuẩn(%)                                                                                              b) Xác suất cận chuẩn(%)

 

       
     
   
 

 

c) Xác suất  vượtchuẩn(%)                                                                 d) Chuẩn sai(oC)

Hình 2.7. Dự báo xác suất (a,b,c) và chuẩn sai (d) nhiệt độ mù a 3 tháng I, II, IIInăm 2016

 

 

 

                                                                                                        

a) Xác suất hụt  chuẩn(%)    

                                                                

 

            b) Xác suất cận chuẩn(%)

       
       

c) Xác suất vượt  chuẩn(%)                                       

  

   d) Chuẩn sai(mm)

Hình 2.8. Dự báo xác suất (a,b,c) và chuẩn sai (d) lượng mưa mù a 3 tháng I, II, IIInăm 2016

 

 

Bảng 2.1. Dự báo xác suất nhiệt độ và lượng mưa mù a 3 tháng I, II, III năm2016

 

STT

 

Trạm

Nhiệt độ

Lượng mưa

PV1(*)

(oC)

XSHC (%)

PV2 (oC)

XSVC (%)

PV1

(mm)

XSHC (%)

PV2

(mm)

XSVC (%)

TâyBắc

1

MườngTè

18,3

69

19,1

0

71,0

0

110,3

87

2

Sìn Hồ

12,1

100

13,1

0

130,3

25

188,1

20

3

LaiChâu

18,9

18

19,6

29

110,4

8

150,3

83

4

ĐiệnBiên

18,2

86

19,0

0

93,2

0

135,4

91

5

TuầnGiáo

16,8

14

17,5

14

84,7

39

119,0

8

6

SơnLa

16,8

71

18,0

0

68,9

83

101,8

0

7

QuỳnhNhai

18,6

80

19,3

0

84,8

70

138,6

0

8

SôngMã

18,4

85

19,5

0

49,1

75

81,5

0

9

YênChâu

18,4

0

19,4

92

37,2

16

81,6

26

10

MộcChâu

13,8

86

14,9

0

57,6

50

94,0

0

Đông BắcBộ

1

Sa Pa

10,5

86

11,5

0

204,9

0

276,5

86

2

HàGiang

17,1

92

18,1

0

109,2

0

158,9

91

3

BắcQuang

17,0

85

18,1

0

179,6

80

259,8

0

4

Cao Bằng

15,2

33

16,2

17

72,5

83

107,9

8

5

LạngSơn

14,6

71

15,6

0

83,8

0

123,6

67

6

TuyênQuang

17,2

100

18,4

0

71,2

86

129,9

0

7

TháiNguyên

17,1

85

18,2

0

99,8

73

134,6

7

8

YênBái

16,7

90

17,9

0

138,8

0

181,3

82

9

MóngCái

15,7

60

17,0

0

107,5

69

166,3

0

10

Bãi Cháy

16,9

29

18,0

24

52,3

71

84,5

14

Đồng Bằng BắcBộ

1

VĩnhYên

17,6

38

18,6

0

63,3

80

86,0

0

2

Việt Trì

17,4

83

18,3

0

79,4

31

104,3

25

3

BắcGiang

17,2

73

18,3

0

66,1

80

103,5

0

4

Láng

17,4

80

18,3

0

66,7

6

101,6

77

5

Hải Dương

17,1

19

18,2

19

57,7

50

93,8

0

6

HoàBình

17,8

26

18,9

26

46,7

0

82,0

80

7

Phù Liễn

17,0

69

17,9

0

83,7

30

122,3

26

8

NamĐịnh

17,2

75

18,3

0

76,1

70

123,2

0

9

TháiBình

17,0

42

17,9

0

80,0

0

128,3

89

10

NinhBình

17,3

0

18,4

90

78,6

75

110,8

8

 

(*) PV1 - Phân vị thứ nhất (trị số ứng với xác suất tích lũy 33 %) PV2 - Phân vị thứ hai (trị số ứng với xác suất tích lũy 67%)

XSHC - Xác suất hụt chuẩn (xác suất để nhiệt độ và lượng mưa nhỏ hơn PV1) XSVC - Xác suất vượt chuẩn (xác suất để nhiệt độ và lượng mưa lớn hơnPV2)

 

 

Bảng 2.1. (tiếptheo)

 

 

STT

 

Trạm

Nhiệtđộ

Lượngmưa

PV1(oC)

XSHC (%)

PV2(oC)

XSVC (%)

PV1

(mm)

XSHC (%)

PV2

(mm)

XSVC (%)

Bắc TrungBộ

1

ThanhHoá

17,6

32

18,6

16

64,8

6

101,3

67

2

BáiThượng

17,9

70

18,9

0

76,3

46

108,7

27

3

Vinh

18,2

79

19,2

0

125,7

14

164,0

27

4

TươngDương

19,2

83

20,4

0

43,8

33

70,1

17

5

HàTĩnh

18,3

79

19,4

0

184,7

0

253,3

73

6

TuyênHoá

19,0

77

20,0

0

107,4

89

157,7

0

7

ĐồngHới

19,5

12

20,4

35

108,1

27

160,1

13

8

ĐôngHà

20,6

0

21,3

11

81,5

89

125,6

0

9

Huế

20,9

0

21,7

67

170,2

13

281,3

73

10

ALưới

18,5

0

19,1

78

123,9

0

208,0

83

Nam TrungBộ

1

ĐàNẵng

22,3

88

23,1

0

90,8

35

145,0

10

2

TamKỳ

22,5

0

23,0

80

120,0

0

191,6

100

3

TràMy

22,1

88

22,6

0

159,5

0

251,3

86

4

Quảng Ngãi

22,4

86

23,2

7

137,8

0

224,0

69

5

Ba Tơ

22,7

100

23,1

0

189,9

0

240,5

88

6

QuyNhơn

23,9

88

24,6

0

86,0

62

122,2

0

7

TuyHoà

23,8

13

24,4

13

66,0

0

114,8

93

8

SơnHoà

23,3

86

24,0

0

31,4

67

57,8

0

9

NhaTrang

24,5

31

25,0

23

44,2

6

102,2

71

10

TrườngSa

26,8

88

27,2

0

150,3

0

295,2

100

TâyNguyên

1

KonTum

22,0

10

22,9

10

23,2

70

50,9

0

2

ĐắcTô

20,4

0

21,0

100

28,5

100

58,4

0

3

Plâycu

20,2

15

21,1

25

8,7

78

40,6

0

4

Ayunpa

23,9

100

24,5

0

6,1

0

24,6

80

5

Buôn MaThuột

22,2

14

23,1

36

6,2

27

27,2

27

6

M’Drak

21,6

0

22,1

25

46,4

0

82,1

88

7

ĐắcNông

21,4

100

21,8

0

97,3

0

172,8

100

8

ĐàLạt

16,5

100

17,0

0

48,8

75

119,6

0

9

Liên Khương

20,2

100

20,7

0

32,1

64

81,5

0

10

Bảo Lộc

20,7

93

21,3

0

156,0

12

226,2

65

NamBộ

1

Phan Thiết

25,4

87

25,9

0

0,1

0

3,2

40

2

PhướcLong

25,4

80

25,8

0

38,6

0

98,4

14

3

Tân SơnHoà

26,6

75

27,2

0

6,0

6

31,0

50

4

Vũng Tàu

25,4

11

26,3

17

0,0

82

3,9

0

5

MỹTho

26,0

0

26,6

20

1,3

50

12,5

0

6

Cần Thơ

25,8

0

26,4

39

2,9

50

21,8

10

7

RạchGiá

26,3

16

27,0

21

13,4

82

55,0

0

8

PhúQuốc

26,3

86

27,0

0

80,7

64

134,8

7

9

SócTrăng

25,8

100

26,4

0

1,9

50

14,4

8

10

CàMau

25,8

87

26,3

0

20,3

6

72,7

77

 

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ ENSO

 

El Nino: El Nino là khái niệm dùng để chỉ hiện tượng nóng lên không bình thường của lớp nước mặt thuộc vùng biển phía đông xích đạo Thái Bình Dương (TBD) kéo dài từ 3 mùa trở lên, El Nino còn được gọi là "phanóng".

La Nina: Ngược với El Nino, La Nina là khái niệm dùng để chỉ hiện tượng lạnh đi không  bình thường của lớp nước mặt thuộc vùng biển phía đông xích đạo TBD kéo dài từ 3 mùa trở lên, La Nina còn được gọi là "phalạnh".

Trạng thái trung gian: Khi nhiệt độ mặt nước biển ở trạng thái nằm giữa "pha nóng" và "pha lạnh" được gọi là trạng thái trunggian.

  

Xích đạo TBD là khu vực nằm trong khoảng 20oN    -   20oS,

100oE  -  60oW,

Để    xác    định các  hiện  tượng

El Nino/La Nina người ta thường dùng trị số chuẩn sai của nhiệt độ mặt nước biển của 4 khu vực NINO1+2, NINO3, NINO4, NINO3,4 thuộc xích đạo TBD. Vị trí của 4 khu vực này  được nêu ở hìnhtrên.

Dao động Nam (SO): SO là khái niệm dùng để chỉ hiện tượng dao động của chênh lệch khí  áp giữa tây và trung tâm xích đạoTBD.

Chỉ số Dao động Nam (SOI): SOI được xác định thông qua chênh lệch khí áp mặt biển giữa  2 trạm Tahiti vàDarwin.

ENSO: Do 2 hiện tượng El Nino/La Nina (đại dương) và SO (khí quyển) xảy ra trên xích đạo TBD có quan hệ mật thiết với nhau nên chúng được liên kết lại thành một hiện tượng kép, gọi tắt làENSO.

Người đăng tin: phugiagl
Nguồn tin: http://www.imh.ac.vn.
 
Tài liệu học

Liên kết

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 26
  • Hôm nay: 1928
  • Tháng hiện tại: 89159
  • Tổng lượt truy cập: 8500873
qc300200
Cung cấp các dịch vụ khí tượng thuỷ văn

Thành phố lớn trên thế giới

Mực nước hiện tại - Cấp báo động

Dự báo liên hồ chứa