NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT THÁNG 10 NĂM 2018



Thứ hai - 01/10/2018 16:51
NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT THÁNG 10 NĂM 2018

NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT THÁNG 10 NĂM 2018

1. NHẬN ĐỊNH XU THẾ THỜI TIẾT ĐẶC BIỆT TRONG THÁNG Trong tháng 10/2018, không khí lạnh từ phía bắc sẽ có xu hướng hoạt động mạnh dần và tác động đến khu vực Miền Bắc nước ta và có khả năng chịu tác động của 3-4 đợt không khí lạnh. Thời kỳ này mùa mưa đã bắt đầu ở khu vực miền Trung, các đợt mưa lớn nhiều khả năng sẽ xuất hiện ở khu vực này và tập trung nhiều trong nửa đầu tháng, tuy nhiên dự báo sẽ không kéo dài và cường độ các đợt mưa không lớn như các đợt mưa trong mùa mưa năm 2017 và tổng lượng mưa tháng có xu hướng sẽ thiếu hụt so với trung bình nhiều năm. Trong tháng 10 tiếp tục đề phòng nguy cơ lũ quét và sạt lở đất đặc biệt ở khu vực vùng núi phía tây thuộc Trung Bộ và những khu vực có nền đất yếu, ngập úng ở các vùng trũng thấp ở khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên.

Trong tháng 10, có khả năng xuất hiện từ 1-2 cơn bão trên khu vực Biển Đông.

Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ trong tháng 10 gió mùa Tây Nam hoạt động có xu hướng yếu hơn so với trung bình, do vậy khả năng mùa mưa có xu hướng kết thúc sớm hơn trung bình.

Trên phạm vi toàn quốc tiếp tục đề phòng các hiện tượng thời tiết nguy hiểm xảy ra trên phạm vi hẹp như tố, lốc, mưa đá và gió giật mạnh trong cơn dông.

a) Thời kỳ 10 ngày đầu tháng (01-10/10/2018): Nhiệt độ trung bình tại khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có khả năng ở xấp xỉ dưới so với TBNN, còn các khu vực khác phổ biến ở mức xấp xỉ với giá trị trung bình nhiều năm (TBNN) cùng thời kỳ. Lượng mưa tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên phổ biến ở mức xấp xỉ dưới so với TBNN cùng thời kỳ, khu vực Nam Bộ ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ, riêng khu vực Trung Trung Bộ ở mức xấp xỉ trên so với TBNN.

bThời kỳ 10 ngày giữa tháng (11-20/10/2018): Nhiệt độ trung bình tại khu vực Tây Bắc, Bắc và Trung Trung Bộ có khả năng ở mức xấp xỉ trên so với TBNN, còn các khu vực khác phổ biến ở mức xấp xỉ giá trị TBNN. Lượng mưa tại các tỉnh vùng núi phía bắc có khả năng ở mức xấp xỉ trên so với TBNN, lượng mưa tại khu vực đồng bằng và trung du Bắc Bộ ở mức xấp xỉ giá trị TBNN, lượng mưa ở khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ phổ biến ở mức xấp xỉ dưới so với giá trị TBNN.

cThời kỳ 11 ngày cuối tháng (21-31/10/2018): Nhiệt độ trung bình tại khu vực Bắc Bộ và Bắc và Trung Trung Bộ có khả năng ở mức xấp xỉ trên so với giá trị TBNN, còn các khu vực khác phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN. Tổng lượng mưa tại khu vực Bắc Bộ, Nam Bộ phổ biến xấp xỉ so với TBNN, riêng một số nơi vùng núi Bắc Bộ có khả năng ở mức xấp xỉ trên so với TBNN, khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên phổ biến ở mức xấp xỉ dưới so với TBNN cùng thời kỳ.

 

2. DỰ BÁO XU THẾ NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG

2.1. Bắc Bộ

Nhiệt độ trung bình phổ biến cao hơn từ 0.5 đến 1.0 độ C so với TBNN.

2.2. Trung Bộ

Nhiệt độ trung bình có phổ biến cao hơn từ 0.5 đến 1.0 độ C so với TBNN cùng thời kỳ.

2.3. Tây Nguyên và Nam Bộ

Nhiệt độ trung bình phổ biến ở mức xấp xỉ với TBNN, chuẩn sai dao độngtừ -0.5 đến 0.5 độ C so với TBNN cùng thời kỳ.

 

 

3. DỰ BÁO XU THẾ LƯỢNG MƯA THÁNG

3.1. Bắc Bộ

Tổng lượng mưa tại khu vực Bắc Bộ phổ biến ở mức xấp xỉ dưới so với TBNN cùng thời kỳ với chuẩn sai thấp từ 15-30%.

3.2. Trung Bộ

Tổng lượng mưa tháng phổ biến mức xấp xỉ dưới so với TBNN cùng thời kỳ; với tổng lượng mưa tháng phổ biến thấp hơn từ 20-40% so với TBNN cùng thời kỳ.

3.3. Tây Nguyên và Nam Bộ

Tổng lượng mưa tại khu vực Tây Nguyên phổ biến ở mức xấp xỉ dưới so với TBNN cùng thời kỳ với chuẩn sai thấp từ 10-30%. Tại khu vực Nam Bộ, lượng mưa tháng phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ.

 

 (Ghi chú: TBNN được tính trong chuỗi số liệu 30 năm 1981-2010).

 

4. DỰ BÁO NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA THÁNG 10/2018 TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM ĐẶC TRƯNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC

 

STT

Địa điểm

Trung bình 30 năm

Nhiệt độ

Dự báo

Nhiệt độ

(độ C)

Trung bình 30 năm

Lượng mưa

Dự báo

Lượng mưa (mm)

1

Sơn La

21.6

21.5-22.5

64

40-60

2

Hà Nội

24.9

25.0-26.0

153

100-150

3

Hải Phòng

24.5

24.0-25.0

149

100-150

4

Thanh Hóa

24.7

24.5-25.5

302

200-300

5

Vinh

24.5

24.5-25.5

558

400-500

6

Huế

25.2

25.0-26.0

776

500-700

7

Đà Nẵng

25.9

26.0-27.0

659

400-600

8

Nha Trang

26.6

26.5-27.5

330

230-330

9

Buôn Ma Thuột

23.5

23.5-24.5

243

170-240

10

Châu Đốc

27.4

27.5-28.5

267

190-260

 

Bản tin nhận định xu thế thời tiết tháng tiếp theo được phát hành vào ngày 01/11/2018.

Người đăng tin: phugiagl
Nguồn tin: Trung tâm dự báo Khí tượng Thuỷ văn Quốc Gia
 
Website trạm đo mưa tự động

Liên kết

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 16
  • Hôm nay: 316
  • Tháng hiện tại: 86248
  • Tổng lượt truy cập: 10720145

Thành phố lớn trên thế giới

Mực nước hiện tại - Cấp báo động

Dự báo liên hồ chứa